Header Ads

  • Breaking News

    Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 3 và 3 tháng năm 2026

    Nguồn: Ylymha

    17/04/2026 


    Biểu đồ 1: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong quý I/2025 và quý I/2026

    1. Đánh giá chung

    Tháng 3/2026, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 93,55 tỷ USD, tăng 38,8% (tương ứng tăng 26,17 tỷ USD) so với tháng trước.

    Trong đó, xuất khẩu trong tháng đạt 46,44 tỷ USD, tăng 40%, tương ứng tăng 13,27 tỷ USD so với tháng trước và nhập khẩu là 47,11 tỷ USD, tăng 37,7%, tương ứng tăng 12,9 tỷ USD.

    Lũy kế trong 3 tháng/2026, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 249,50 tỷ USD, tăng 23%, tương ứng tăng 46,55 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 122,93 tỷ USD, tăng 19%, tương ứng tăng 19,62 tỷ USD và trị giá nhập khẩu đạt 126,57 tỷ USD, tăng 27%, tương ứng tăng 26,93 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    Cán cân thương mại hàng hóa tháng 3/2026 thâm hụt 677 triệu USD, đưa mức thâm hụt trong 3 tháng/2026 lên 3,64 tỷ USD, trong khi cùng kỳ năm trước thặng dư 3,68 tỷ USD.

    Tổng trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong quý I năm nay là 189,58 tỷ USD, tăng 27,4% (tương ứng tăng tới 40,8 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó xuất khẩu đạt 98,21 tỷ USD, tăng 24,6%, tương ứng tăng 19,4 tỷ USD và nhập khẩu đạt 91,37 tỷ USD, tăng 30,6%, tương ứng tăng 21,4 tỷ USD.

    Khối doanh nghiệp trong nước quý I/2026 có trị giá xuất nhập khẩu là 59,92 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 5,76 tỷ USD. Xuất khẩu của khối doanh nghiệp này đạt 24,72 tỷ USD, tăng 0,9% tương ứng tăng 252 triệu USD và trị giá nhập khẩu đạt 35,19 tỷ USD, tăng 18,7% tương ứng tăng 5,54 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    2. Thị trường xuất nhập khẩu

    Về thị trường xuất khẩu:

    - Hoa Kỳ: trị giá xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong quý I/2026 đạt 39,03 tỷ USD, tăng tới 24,3%, tương ứng tăng 7,64 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, chiếm 31,8% trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

    Trong quý I/2026, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng cao ở 2 nhóm hàng là xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 12,36 tỷ USD, tăng 65,5% (tương ứng tăng 4,89 tỷ USD) và xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 6,14 tỷ USD, tăng 16,8% (tương ứng tăng 884 triệu USD).

    - EU(27 nước): trong quý I/2026, xuất khẩu sang EU (27 nước) đạt 15,07 tỷ USD, tăng 9,9%, tương ứng tăng 1,36 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    - Trung Quốc: trong quý I/2026, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 16,85 tỷ USD, tăng 26,4%, tương ứng tăng 3,51 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    ASEAN: xuất khẩu sang thị trường ASEAN trong quý I/2026 là 10,31 tỷ USD, tăng 11,9%, tương ứng tăng 1,1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    - Hàn Quốc: xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc quý I/2026 là 8,13 tỷ USD, tăng 19,4%, tương ứng tăng 1,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    Thị trường nhập khẩu:

    Biểu đồ 2: 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam trong quý I/2025 và quý I/2026

    - Trung Quốc: trong quý I/2026, tổng trị giá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc đạt 50,10 tỷ USD, tăng 31,6%, tương ứng tăng 12,04 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, chiếm tới 40% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.

    Trong đó, nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Trung Quốc đạt 16,77 tỷ USD, tăng 62,2% (tương ứng tăng 6,43 tỷ USD) và nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 9,72 tỷ USD, tăng 25% (tương ứng tăng 1,94 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

    - Hàn Quốc: trị giá nhập khẩu từ Hàn Quốc trong quý I/2026 đạt 18,73 tỷ USD, tăng 34,5%, tương ứng tăng 4,8 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    ASEAN: trị giá nhập khẩu từ ASEAN trong quý I/2026 đạt 15,3 tỷ USD, tăng 17,3%, tương ứng tăng 2,26 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    Bên cạnh đó, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong quý I/2026 từ một số thị trường tăng rất cao so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, nhập khẩu từ Đài Loan đạt 10,1 tỷ USD, tăng 47,9% (tương ứng tăng 3,27 tỷ USD); Hoa Kỳ đạt 5,14 tỷ USD, tăng 25,3% (tương ứng tăng 1,04 tỷ USD); Malaixia đạt 3,13 tỷ USD, tăng 39,5% (tương ứng tăng 0,89 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

    2. Xuất khẩu hàng hóa

    Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 3/2026 đạt 46,44 tỷ USD, tăng 40% (tương ứng tăng tới 13,27 tỷ USD) so với tháng trước và đạt mốc kỷ lục từ trước tới nay.

    Trong đó, có tới 7 nhóm hàng xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD và đều ở mốc cao nhất nhì từ trước tới nay.

    Cụ thể là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 13,01 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 5,7 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện đạt 5,60 tỷ USD; hàng dệt may đạt 3,16 tỷ USD; giày dép các loại đạt 1,95 tỷ USD; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,39 tỷ USD; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,64 tỷ USD và cà phê đạt 1,06 tỷ USD. Tính chung, trị giá xuất khẩu của 7 nhóm hàng này đạt 32,45 tỷ USD, chiếm 70% trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

    Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa trong quý I/2026 đạt 122,93 tỷ USD, tăng 19% so với cùng kỳ năm trước.

    Quy mô hàng hóa xuất khẩu trong quý I/2026  tăng tới 19,62 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, có 5 nhóm hàng tăng trên 500 triệu USD so với cùng kỳ năm trước. Đó là, nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 9,61 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện tăng 2,71 tỷ USD; máy móc, thiết bị và phụ tùng tăng 2,62 tỷ USD; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 0,68 tỷ USD và phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 0,52 tỷ USD. Tính chung, tổng trị giá xuất khẩu 5 nhóm hàng này tăng 16,14 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

    Bên cạnh đó, xuất khẩu một số nhóm hàng lại giảm so với cùng kỳ năm trước như xăng dầu các loại giảm 198 triệu USD, cà phê giảm 147 triệu USD, gạo giảm 131 triệu USD, dầu thô giảm 103 triệu USD…

    Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của 10 nhóm hàng lớn nhất trong quý I/2025 và quý I/2026

    Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

    - Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 3/2026 đạt 13 tỷ USD, qua đó nâng mức trị giá xuất khẩu trong 3 tháng/2026 đạt 30,72 tỷ USD, chiếm tới 25% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và tăng 45,5% (tương ứng tăng 9,61 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong quý I/2026 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ với 12,36 tỷ USD, tăng 65,5% so với cùng kỳ năm trước; Trung Quốc với 4,39 tỷ USD, tăng 20,7%; EU (27 nước) với 2,89 tỷ USD, tăng 19,6%; Hồng Kông với 3,09 tỷ USD, tăng 50,2%; Hàn Quốc với 2,46 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm trước.

    - Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 3/2026 là 5,6 tỷ USD, tăng 2,1% so với tháng trước. Trị giá xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong quý I/2026 đạt 16,75 tỷ USD, chiếm 14% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và tăng 19,3% (tương ứng tăng 2,71 USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong quý I/2026 chủ yếu sang các thị trường như Trung Quốc đạt 3,54 tỷ USD, tăng 30,9%; Hoa Kỳ đạt 2,67 tỷ USD, giảm 2,7%; EU (27 nước) đạt 2,35 tỷ USD, tăng 5,5%; Hàn Quốc đạt 1,82 tỷ USD, tăng 133% so với cùng kỳ năm trước.

    - Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong tháng 3/2026 là 5,7 tỷ USD, tăng 48,1% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong quý I/2026 đạt 15 tỷ USD, tăng 21,2% (tương ứng tăng 2,62 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong 3 tháng/2026 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ đạt 6,14 tỷ USD, tăng 16,8%; EU(27 nước) đạt 1,75 tỷ USD, tăng 1,7%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, tăng 80,6%; Hồng Kông đạt 1,16 tỷ USD, tăng 75,5%; ASEAN đạt 950 triệu USD, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước.

    - Gỗ và sản phẩm gỗ: tháng 3/2026, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,39 tỷ USD, tăng 42,5% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong quý I/2026 đạt 3,99 tỷ USD, tăng 1,1% (tương ứng tăng 44,3 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Trong quý I/2026, xuất khẩu nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang Hoa Kỳ đạt 1,96 tỷ USD, giảm 8,3%; Trung Quốc đạt 608 triệu USD, tăng 47,2%; EU (27 nước) đạt 236 triệu USD, tăng 46,4%; Nhật Bản đạt 540 triệu USD, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước.

    - Hàng dệt may: tháng 3/2026, xuất khẩu hàng dệt may đạt 3,16 tỷ USD, tăng 29,8% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong quý I/2026 đạt 8,86 tỷ USD, tăng 1,9% (tương ứng tăng 166 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Trong quý I/2026, xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang Hoa Kỳ đạt 3,93 tỷ USD, tăng 3,7%; EU (27 nước) đạt 1,04 tỷ USD, tăng 13,2%; Nhật Bản đạt 1 tỷ USD, giảm 6,7% và Hàn Quốc đạt 735 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước.

    - Giày dép các loại: tháng 3/2026, xuất khẩu giày dép các loại đạt 1,95 tỷ USD, tăng 37,7% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu giày dép các loại trong quý I/2026 đạt 5,42 tỷ USD, tăng 0,8% (tương ứng tăng 43 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ là 2,15 tỷ USD, tăng 9% và  EU (27 nước) là 1,4 tỷ USD, tăng 3,1%. Tính chung, trị giá xuất khẩu giày dép các loại sang 2 thị trường này chiếm tới 65% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

    - Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận: trị giá xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận trong tháng 3/2026 đạt 746 triệu USD, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong quý I/2026 đạt 1,92 tỷ USD, tăng 54,9% (tương ứng tăng 0,68 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Trong quý I/2026, nhóm hàng đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận xuất sang thị trường Hoa Kỳ đạt 919 triệu USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt 289 triệu USD, tăng 154% và EU (27 nước) đạt 241 triệu USD, tăng 93,4%. Tính chung, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này sang 3 thị trường chiếm 76% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

    - Gạo: trong tháng 3/2026, xuất khẩu gạo đạt hơn 1 triệu tấn, tăng 62,3% so với tháng trước. Tính chung, trong quý I/2026, lượng gạo xuất khẩu đạt 2,28 triệu tấn, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm trước và trị giá xuất khẩu gạo đạt 1,07 tỷ USD, giảm 10,9% (tương ứng giảm 131 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Gạo của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường ASEAN với 1,37 triệu tấn, chiếm 60% tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước và tăng 19,8% so với cùng kỳ năm trước; xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 334 nghìn tấn, tăng 44,1%. Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Ghana đạt 144 nghìn tấn, giảm 17,9% và Bờ Biển Ngà là 144 nghìn tấn, giảm 51,1% so với cùng kỳ năm trước.

    - Hàng thủy sản: xuất khẩu hàng thủy sản trong tháng 3/2026 đạt 927 triệu USD, tăng mạnh 31,2% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu hàng rau quả trong quý I/2026 đạt 2,64 tỷ USD, tăng  14,5% (tương ứng tăng 334 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Hàng thủy sản của nước ta chủ yếu được xuất sang Trung Quốc với 707 triệu USD, tăng 52,3% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt 365 triệu USD, tăng 1,8%; Hoa Kỳ đạt 343 triệu USD, giảm 7,4%; ASEAN đạt 185 triệu USD, tăng 19,3%...

    - Hàng rau quả: xuất khẩu hàng rau quả trong tháng 3/2026 đạt 532 triệu USD, tăng mạnh 51,6% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu hàng rau quả trong quý I/2026 đạt 1,53 tỷ USD, tăng  31,4% (tương ứng tăng 365 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Hàng rau quả của nước ta chủ yếu được xuất sang Trung Quốc với 779 triệu USD, tăng 49,6% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 51% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; Hoa Kỳ đạt 130 triệu USD, tăng 16,6%; ASEAN đạt 123 triệu USD, tăng 27,3%.

    - Dầu thô: lượng dầu thô xuất khẩu trong tháng 3/2026 là 80,1 nghìn tấn, giảm 71,1% so với tháng trước. Tính chung, lượng dầu thô xuất khẩu trong quý I/2026 đạt 431 nghìn tấn, giảm 26,3% và trị giá đạt 255 triệu USD, giảm 28,8% (tương ứng giảm 103 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Dầu thô chủ yếu xuất khẩu sang Ôxtrâylia là 259 nghìn tấn, giảm 16,8% so với cùng kỳ năm trước và xuất khẩu sang ASEAN là 112 nghìn tấn, giảm mạnh 42%.

    Xăng dầu các loại: lượng xăng dầu các loại xuất khẩu trong tháng 3/2026 là 15,2 nghìn tấn, giảm 76,3% so với tháng trước. Tính chung, lượng xăng dầu các loại xuất khẩu trong quý I/2026 là 130 nghìn tấn, giảm 64,8% và trị giá là 64 triệu USD, giảm 75,6% (tương ứng giảm 198 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

    Trong quý I/2026, xăng dầu các loại chủ yếu xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 129,9 nghìn tấn, giảm 32,2% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 99,8% trong tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

    4. Nhập khẩu hàng hóa

    Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 3/2026 đạt 47,11 tỷ USD, tăng mạnh 38,2%, tương ứng tăng 13,01 tỷ USD so với tháng trước và tăng 27,9% so với tháng 3/2025.

    Tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước trong 3 tháng/2026 đạt 126,57 tỷ USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, có tới 23/57 nhóm hàng đạt trị giá nhập khẩu trên 1 tỷ USD và 1 nhóm hàng đạt trên 40 tỷ USD là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với trị giá đạt 47,57 tỷ USD. Với kết quả này, quy mô hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam trong quý I/2026 đã tăng 26,93 tỷ USD so với quý I/2025.

    Biểu đồ 4:10 nhóm hàng có trị giá nhập khẩu cao nhất quý I/2025 và quý I/2026

     

    Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

    - Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trong quý I/2026, nhập khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 47,57 tỷ USD, tăng mạnh 50,5% tương ứng tăng 15,95 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó đóng góp của khối doanh nghiệp FDI chiếm gần 62% với trị giá nhập khẩu đạt 9,55 tỷ USD, tăng 16,7%, tương ứng tăng 1,36 tỷ USD. Trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của khối doanh nghiệp trong nước đạt 5,95 tỷ USD, tăng mạnh 33,8% (tương ứng tăng 1,5 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2025.

    Bốn thị trường chính cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong quý I/2026 là Trung Quốc với 16,77 tỷ USD, tăng 62,2% (tương ứng tăng 6,43 tỷ USD); Hàn Quốc với 12,72 tỷ USD, tăng 48,6% (tương ứng tăng 4,16 tỷ USD); Đài Loan với 7,7 tỷ USD, tăng 68,7% (tương ứng tăng 3,14 tỷ USD) và Nhật Bản với 2,63 tỷ USD, tăng 32% (tương ứng tăng 637 triệu USD).

    - Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: trị giá nhập khẩu của nhóm hàng sắt thép các loại và sản phẩm  trong quý I/2026 đạt 4,73 tỷ USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu sắt thép các loại đạt 3,6 triệu tấn với trị giá là 2,61 tỷ USD, giảm 2,9% về lượng và giảm 1% về trị giá; nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép đạt 2,13 tỷ USD, tăng mạnh 30,2%, tương ứng tăng 493 triệu USD.

    Nhập khẩu sắt thép các loại và sản phẩm trong quý I/2026 chủ yếu từ Trung Quốc với trị giá đạt 2,61 tỷ USD, tăng 3% (tương ứng tăng 75 triệu USD) so với quý I/2025 và chiếm 55% tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

    - Sắt thép các loại và sản phẩm: trị giá nhập khẩu của nhóm hàng sắt thép các loại và sản phẩm  trong quý I/2026 đạt 4,73 tỷ USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu sắt thép các loại đạt 3,6 triệu tấn với trị giá là 2,61 tỷ USD, giảm 2,9% về lượng và giảm 1% về trị giá; nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép đạt 2,13 tỷ USD, tăng mạnh 30,2%, tương ứng tăng 493 triệu USD.

    Nhập khẩu sắt thép các loại và sản phẩm trong quý I/2026 chủ yếu từ Trung Quốc với trị giá đạt 2,61 tỷ USD, tăng 3% (tương ứng tăng 75 triệu USD) so với quý I/2025 và chiếm 55% tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

    - Kim loại thường và sản phẩm: trị giá nhập khẩu nhóm hàng kim loại thường khác và sản phẩm trong quý I/2026 đạt 4,52 tỷ USD, tăng 27,3% (tương ứng tăng 969 triệu USD) so với cùng kỳ năm 2025.

    Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nhóm hàng kim loại thường khác và sản phẩm từ các thị trường: Trung Quốc đạt 2,08 tỷ USD, tăng 33,2% (tương ứng tăng 518 triệu USD); Hàn Quốc đạt 479 triệu USD, tăng 17% (tương ứng tăng 68 triệu USD) so với quý I/2024.

    - Nhóm nhiên liệu (bao gồm than các loại, dầu thô, xăng dầu các loại và khí đốt hóa lỏng): trong  quý I/2026, Việt Nam đã nhập khẩu gần 24 triệu tấn nhiên liệu, với trị giá là 6,9 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ 0,7% về lượng nhưng trị giá tăng đến 14,4% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do đơn giá nhập khẩu nhóm hàng này tăng trung bình 34,4% so với quý I/2025 (cụ thể: xăng dầu các loại tăng 72,5%; dầu thô tăng 31,1%; khí đốt hóa lỏng tăng 8%; than các loại tăng 1,5%).

    Trong đó, lượng nhập khẩu của than các loại là 16,58 triệu tấn, giảm 3,4%, lượng nhập khẩu khí đốt hóa lỏng là 883 nghìn tấn, tăng 46,4%.

    Đối với xăng dầu các loại, lượng nhập khẩu trong quý I/2026 là 3,37 triệu tấn, tăng 44,5% so với cùng kỳ năm trước với trị giá đạt 2,93 tỷ USD, tăng 77,8%. Trong đó, lượng dầu diesel nhập về đạt 1,86 triệu tấn, tăng 69,6% và chiếm 55% lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của cả nước; lượng xăng nhập về đạt 833 nghìn tấn, tăng 48% và chiếm 25%; lượng nhiên liệu bay nhập về  đạt 554 nghìn tấn, tăng 4,6% và chiếm 16,4% lượng nhập khẩu xăng dầu của cả nước.

    Lượng nhập khẩu dầu thô của cả nước trong quý I/2026 đạt 3,12 triệu tấn với trị giá là 1,66 tỷ USD, giảm 15,4% về lượng và giảm 24,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu dầu thô từ Cô oét với lượng nhập khẩu đạt 2,59 triệu tấn, giảm 11,4% so với quý I/2025 và chiếm đến hơn 83% trị giá nhập khẩu dầu thô của cả nước.

    - Nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày (bao gồm vải, bông, xơ sợi dệt các loại và nguyên phụ liệu dệt may, da giày: trong quý I/2026, nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày đạt 6,45 tỷ USD, giảm 2% (tương ứng giảm 134 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước và giảm 11,6% so với quý IV/2025.

    Trong đó, vải các loại đạt 3,39 tỷ USD, giảm 1,7%; nguyên phụ liệu dệt may, da giày đạt 1,72 tỷ USD, tăng 1,3%; xơ sợi dệt các loại đạt 683 triệu USD, tăng 5%; bông các loại đạt 657 triệu USD, giảm 16,5% so với cùng kỳ năm trước.

    Nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành dệt may, da giày nhập khẩu vào Việt Nam trong quý I/2026 chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc, chiếm tỷ trọng tới 51%, với 3,79 tỷ USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước.

    Ô tô nguyên chiếc và linh kiện phụ tùng ô tô: nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc các loại trong tháng 3 đạt 25.255 chiếc, tăng mạnh 56,9% so với tháng trước. Tính chung, trong quý I/2026, Việt Nam nhập khẩu 56.012 ô tô nguyên chiếc các loại, tăng mạnh 21% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do tăng mạnh ở mặt hàng ô tô tải. Trong đó, lượng ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập về Việt Nam đạt 36.388 chiếc, chiếm tới 65% tổng lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam và xấp xỉ với cùng kỳ năm trước.

    Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong quý I/2026 chủ yếu có xuất xứ từ Inđônêxia, Trung Quốc và Thái Lan. Trong đó, nhập khẩu từ Inđônêxia với 23.402 chiếc, tăng 27,5%; nhập khẩu từ Trung Quốc là 17.168 chiếc, tăng 74,5% và nhập khẩu từ Thái Lan với 13.077 chiếc, giảm 18,7% so với cùng kỳ năm trước.

    - Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong quý I/2026 đạt 5,79 tỷ USD, tăng 10,3%, tương ứng tăng 542 triệu USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức nhập khẩu cao nhất so với cùng kỳ của nhóm hàng này từ trước đến nay.

    Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm của cả nước trong quý I/2026 chủ yếu từ Trung Quốc với trị giá đạt 2,79 tỷ USD, tăng 28,1%, tương ứng tăng 612 triệu USD và chiếm 48% trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

    TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

    VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 3 VÀ 3 THÁNG 2026

    Stt

    Chỉ tiêu

    Số sơ bộ

    (A)

    (B)

    (C)

    I

    Xuất khẩu hàng hoá (XK)

     

    1

    I.1

    Trị giá xuất khẩu hàng hoá tháng 3/2026 (Triệu USD)

    46.436

    2

    I.2

    Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu của tháng 3/2026 so với tháng trước (%)

    40,0

    3

    I.3

    Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu của tháng 3/2026 so với tháng 3/2025 (%)

    20,0

    4

    I.4

    Trị giá xuất khẩu 3 tháng/2026 (Triệu USD)

    122.928

    5

    I.5

    Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu 3 tháng/2026 so với cùng kỳ năm trước (%)

    19,0

    II

    Nhập khẩu hàng hoá (NK)

     

    6

    II.1

    Trị giá nhập khẩu hàng hoá tháng 3/2026 (Triệu USD)

    47.113

    7

    II.2

    Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu của tháng 3/2026 so với tháng trước (%)

    37,7

    8

    II.3

    Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu của tháng 3/2026 so với tháng 3/2025 (%)

    27,9

    9

    II.4

    Trị giá nhập khẩu 3 tháng/2026 (Triệu USD)

    126.569

    10

    II.5

    Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu 3 tháng/2026 so với cùng kỳ năm trước (%)

    27,0

    III

    Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

     

    11

    III.1

    Trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 3/2026 (Triệu USD)

    93.548

    12

    III.2

    Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu của tháng 3/2026 so với tháng trước (%)

    38,8

    13

    III.3

    Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu của tháng 3/2026 so với tháng 3/2025 (%)

    23,8

    14

    III.4

    Trị giá xuất nhập khẩu 3 tháng/2026 (Triệu USD)

    249.497

    15

    III.5

    Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu 3 tháng/2026 so với cùng kỳ năm trước (%)

    22,9

    IV

    Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

     

    16

    IV.1

    Cán cân thương mại tháng 3/2026 (Triệu USD)

    -677

    17

    IV.2

    Cán cân thương mại 3 tháng/2026 (Triệu USD)

    -3.641


     

     


    Không có nhận xét nào